Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ
 

    UỶ BAN NHÂN DÂN                               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TỈNH THANH HOÁ                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                            __________________________________________                   

               ________________________                                                            

 Số:   2014  /SGDĐT-TCCB                        Thanh Hoá, ngày 31 tháng 12 năm 2010 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ

NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

GIAI  ĐOẠN 2011- 2015

          Thực hiện Quyết định số19/2002/QĐ-TTg ngày 21/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm 2010 (sau đây gọi tắt là QĐ19); Kế hoạch 5475/KH-BGD&ĐT ngày 28/4/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch hành động vì sự tiến bộ phụ nữ ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2006 - 2010 (sau đây gọi tắt là CV 5475); Kế hoạch hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Thanh Hoá; tình hình thực hiện Kế hoạch hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ ngành giáo dục và đào tạo Thanh Hoá giai đoạn 2006 - 2010; tình hình thực tế và yêu cầu về công tác nữ của ngành Giáo dục - Đào tạo Thanh Hoá giai đoạn 2011- 2015; Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ của ngành Giáo dục và Đào tạo  Thanh Hoá giai đoạn 2011- 2015  như sau:

I. Mục tiêu tổng quát:

Tiếp tục thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong QĐ 19 của Thủ tướng Chính phủ,  CV 5475 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tiếp tục cải thiện, ổn định và nâng cao chất lượng đời sống tinh thần, vật chất cho nữ cán bộ, giáo viên; tạo điều kiện để phụ nữ trong Ngành có cơ hội tiếp cận, phát huy vai trò và  hưởng quyền bình đẳng trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội.

II. Các mục tiêu cụ thể đến 2015:

1. Mục tiêu 1: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực lao động, việc làm.

1.1. 100% số giáo viên mầm non ngoài công lập và hợp đồng trong định mức biên chế theo quy định của tỉnh được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước. Tiếp tục thực hiện Quyết định 161/2002/QĐ-TTg và các chế độ chính sách về giáo dục mầm non do  Nhà nước ban hành.

1.2. 100% số sinh viên nữ thuộc diện chính sách theo học tại các trường chuyên nghiệp công lập của địa phương có nhu cầu đều được bố trí ở nội trú. Cơ sở đào tạo quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên nữ về điều kiện học tập, sinh hoạt ăn, ở.

1.3. 100% số giáo viên, cán bộ nữ công tác tại vùng sâu, vùng xa được ở nhà công vụ và được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách do Nhà nước quy định.

1.4. Tạo điều kiện để các nữ giáo viên được trang bị đầy đủ điều kiện tiếp nhận công việc khác khi không đủ khả năng tiếp tục giảng dạy.

2. Mục tiêu 2: Thực hiện các quyền bình đẳng cho phụ nữ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

2.1. Tạo điều kiện để 100% trẻ em gái từ 11 - 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học và được vào học lớp 6.

2.2. Có ít nhất 35% số CBGV là nữ/ tổng số CBGV toàn ngành được đào tạo và có bằng sau đại học.

2.3. Có ít nhất 95% số phụ nữ trong nhóm tuổi từ 25 - 40 được xoá mù chữ.

2.4. Tỷ lệ nữ CBGV tham gia các khoá bồi dưỡng, huấn luyện, đào tạo nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước bằng hoặc cao hơn tỷ lệ của nữ trong từng đơn vị.

3. Mục tiêu 3: Thực hiện quyền bình đẳng của phụ nữ trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ.

          3.1.  100% nữ cán bộ, giáo viên được khám sức khoẻ ít nhất 1 lần/ năm.

          3.2. Không có CBGV nữ vi phạm chính sách sinh đẻ có kế hoạch  

          3.3. Động viên nữ trí thức, các gia đình trong ngành giáo dục có đủ điều kiện nuôi và dạy con sinh con thứ hai.

3.4. 100% số CBGV nữ trong ngành có BHYT và được tiếp cận với các dịch vụ y tế khi có nhu cầu.

          3.5. Nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ ở các trường mầm non; phấn đấu có 100% số trường có đủ điều kiện tổ chức bán trú cho các cháu.

3.6. Phấn đấu các nhà trường đều có nhân viên y tế.

4. Mục tiêu 4: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội để tăng số phụ nữ được giới thiệu và bầu tham gia lãnh đạo các cấp, các ngành.

          4.1. Có ít nhất 25% số thành viên của cấp uỷ Đảng thuộc các cơ sở giáo dục đào tạo là nữ.    

4.2. Trong tổng số cán bộ giáo viên được quy hoạch là cán bộ quản lý có ít nhất 35% là nữ. Phấn đấu mỗi cấp quản lý giáo dục có ít nhất một nữ tham gia trong ban lãnh đạo.

          4.3. Có cán bộ nữ trong Ban Giám hiệu của các trường phổ thông. Những vùng dân tộc ít người có nữ giáo viên là người dân tộc ít người tham gia trong ban lãnh đạo ở mỗi cấp đơn vị giáo dục.

4.4. Có ít nhất 55% số CBGV được bồi dưỡng về  hành chính, chính trị, tin học, ngoại ngữ là nữ; riêng giáo viên là nữ 100% được bồi dưỡng chương trình đưa tin học vào nhà trường.

4.5. Có ít nhất 50% nữ sinh được bồi dưỡng trở thành Đảng viên trong tổng số đối tượng được bồi dưỡng ở mỗi khoa/trung tâm thuộc các trường THCN; có ít nhất 50% số học sinh được kết nạp đảng trong trường phổ thông là học sinh nữ.

5. Mục tiêu 5: Tăng cường năng lực hoạt động Vì sự tiến bộ của phụ nữ Thanh Hoá.

          5.1. 100% các cơ sở giáo dục đào tạo ở các cấp có Ban VSTBPN, trong thành viên của Ban có thành viên là Thủ trưởng cơ quan.

          5.2. Có ít nhất 40% số thành viên của đoàn tham quan, học tập, nghiên cứu ở trong và ngoài nước là nữ.

5.3. 100% cán bộ hoạt động trong lĩnh vực VSTBPN  thuộc các cơ sở giáo dục đào tạo được tham gia ít nhất một lớp huấn luyện về kỹ năng sống, kỹ năng tổ chức cỏc hoạt động giáo dục và hoạt động xã hội.

          5.4. Ban VSTBPN ngành  Giáo dục và đào tạo xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn giáo dục kỹ năng sống và tổ chức các hoạt động cho cơ sở.

II. Các biện pháp chủ yếu:

1. Tăng cường sự lãnh đạo chỉ đạo

1.1. Các Ban VSTBPN ở cơ sở cần tranh thủ sự quan tâm của cấp uỷ Đảng, UBND các cấp đối với sự  nghiệp vì sự tiến bộ của phụ nữ, bình đẳng giới, nhất là ở vùng miền núi, dân tộc và vùng khó khăn

1.2. Hiệu trưởng các trường, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc báo cáo  cấp uỷ và chính quyền để có sự chỉ đạo và tạo điều kiện về thời gian và  kinh phí để Ban VSTBPN hoạt động có hiệu quả.

1.3.  Ban VSTBPN các cấp lập kế hoạch hoạt động cả giai đoạn 2011- 2015 và kế hoạch hoạt động, kế hoạch kinh phí hàng năm báo cáo Thủ trưởng đơn vị phê duyệt để thực hiện

1.4. Các phòng Giáo dục và Đào tạo thành lập Ban VSTB phụ nữ  của ngành giáo dục - đào tạo ở cấp huyện để chỉ đạo trực tiếp tổ chức và hoạt động Ban VSTBPN của các nhà trường trên địa bàn quản lý.

Thành phần Ban VSTBPN các cấp từ 5-7 người, gồm: Trưởng ban là Thủ trưởng hoặc cấp phó; phó TB là Chủ tịch Công đoàn; UV thường trực là cán bộ tổ chức hoặc TB nữ công; các thành viên gồm đại diện cấp uỷ, cán bộ các đoàn thể, tổ chuyên môn. Quyết định thành lập Ban do Thủ trưởng đơn vị ký; Ban có Quy chế hoạt động và chương trình kế hoạch cả giai đoạn 2011- 2015 và hàng năm. (Quyết định thành lập Ban và chương trình kế hoạch hoạt động được báo cáo Ban VSTBPN cấp trên trực tiếp để theo dõi)

2. Tuyên truyền, phổ biến và vận động.

2.1.  Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền về chủ trương, đường lối, chính sách chung của Đảng, Nhà nước và của Chính phủ về công tác nữ và bình đẳng giới về Kế hoạch quốc gia, kế hoạch của địa phương, kế hoạch của Ngành và đơn vị để làm cho mọi người hiểu biết và có nhận thức đúng, thực hiện tốt trách nhiệm ở cương vị công tác được giao.

2.2. Vận động hưởng ứng và tham gia tích cực các phong trào của ngành phát động như: vận động trẻ em và trẻ em gái đi học, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ; tư vấn và vận động nữ sinh THCS, THPT lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng và nhu cầu xã hội; vận động nữ cán bộ giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ đạt chuẩn và vượt chuẩn theo từng cấp học, thực hiện đạo đức nhà giáo, các chủ trương chính sách của ngành; vận động nữ cán bộ, giáo viên thực hiện chương trình dân số KHHGĐ, thực hiện mô hình gia đình ít con: 1 hoặc 2 con; thực hiện mục tiêu chiến lược quốc gia chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011 - 2015; đoàn viên công đoàn ngành giáo dục - đào tạo hỗ trợ các trường ở các địa phương khó khăn theo phương thức: huyện giúp huyện, trường giúp trường ...

2.3. Tuyên truyền rộng rãi trong toàn ngành về chuẩn mực người phụ nữ Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước; về phẩm chất chính trị và đạo đức nhà giáo.

2.4. Vận động hưởng ứng phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá", phong trào " giỏi việc trường, đảm việc nhà", cuộc vận động " mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo"... trong trường học; tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, sinh hoạt chuyên đề,  nhất là trong các ngày lễ lớn của đất nước, ngày Quốc tế phụ nữ 8/3; ngày thành lập Hội LHPNVN 20/10...; tổ chức các phong trào sinh viên tình nguyện, đền ơn đáp nghĩa, sinh viên nghiên cứu khoa học để thu hút học sinh, sinh viên, đặc biệt là học sinh nữ tham gia.

3. Chế độ, chính sách

3.1. Từng cấp tham mưu cho cấp uỷ và chính quyền về thực hiện các chế độ, chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong mối tương quan bình đẳng về giới.

3.2. Tiếp tục tham mưu với UBND tỉnh về chế độ đối với giáo viên mầm non hợp đồng trong định mức lao động, được hưởng quyền lợi như giáo viên tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế.

3.3. Các địa phương ở miền núi, vùng cao và vùng khó khăn tiếp tục làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương có chính sách hỗ trợ về nơi ở và điều kiện sinh hoạt đối với cán bộ, giáo viên.

4. Công tác phối hợp với các cơ quan hữu quan

4.1. Phối hợp với Công đoàn Ngành nghiên cứu, chỉ đạo các phong trào, các cuộc vận động hỗ trợ nữ CBGV hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao chất lượng cuộc sống.

4.2. Phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh, Hội LHPN tỉnh và các tổ chức xã hội khác xây dựng chương trình khuyến khích phụ nữ và giáo viên tham gia học tập, nâng cao trình độ, nhất là đối với nữ nhà giáo ở vùng miền núi và vùng khó khăn.

4.3. Phối hợp với Hội LHPN Tỉnh tổ chức cho các nữ sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc gặp mặt các nhà khoa học nữ, nhân dịp năm học mới hoặc 20/11 để động viên, khuyến khích nữ sinh phấn đấu vươn lên trong học tập, nghiên cứu khoa học.

4.4. Phối hợp với Bộ Chỉ huy biên phòng tỉnh tiếp tục thực hiện công tác phổ cập giáo dục và chống mù chữ tại vùng biên giới, núi cao xa xôi hẻo lánh, hải đảo để đảm bảo giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập.

5.  Kế hoạch thực hiện

5.1. Hàng năm Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo Ban VSTBPN xây dựng kế hoạch cụ thể để lồng ghép vào nhiệm vụ  năm học. Tổng kết hoạt động hàng năm thực hiện cùng kỳ với tổng kết năm học  để đánh giá kết quả, hiệu quả  hoạt động, báo cáo về Ban VSTBPN cấp trên.

5.2. Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ, hội nghị, hội thảo, tổng kết các sáng kiến kinh nghiệm của các giáo viên nữ để đề nghị Sở GD&ĐT và UBND tỉnh, UBND huyện khen thưởng. Khơi dậy tiềm năng của cán bộ giáo viên nữ trong các lĩnh vực công tác khác nhau, tạo điều kiện cho CBGV nữ tham gia, giao lưu học hỏi kinh nghiệm các gương điển hình trong đơn vị, trong ngành. Tổ chức các đoàn tham quan tỉnh bạn, nước ngoài cho nữ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.

5.3. Các phòng Giáo dục & Đào tạo, trường TCCN,  trường THPT và đơn vị trực thuộc Sở căn cứ vào kế hoạch toàn ngành và thực tế của đơn vị để xây dựng kế hoạch giai đoạn 5 năm 2011 - 2015 và kế hoạch hàng năm.

5.4. Chế độ báo cáo: hàng năm các đơn vị nêu ở mục 5.3 báo cáo tình hình và kết quả hoạt động về Ban VSTBPN của Ngành GD&ĐT theo định kỳ: báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 10/6, báo cáo năm vào trước ngày 10/01 ( báo cáo trực tiếp về phòng TCCB ).

Nơi nhận:                                                                                           GIÁM ĐỐC

- Ban VSTBPN Bộ GD & ĐT (báo cáo),                                                   ( đã ký )

- Ban vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh (báo cáo),

- Uỷ viên Ban VSTBPN Ngành Giáo dục,     để                             Lê Xuân Đồng

- Các Phòng Giáo dục &ĐT,                          thực

- Các trường THPT, TCCN

 và đơn vị trực thuộc Sở,                                hiện                                 

- Các phòng , ban cơ quan sở                      

- TT CĐ Ngành GD (để PH),                                                            

- LưuVT, TCCB                                             

                                                                                    

 

 

 

 

Last update : 25/10/2014
 
 
Trang: 1 - Trang sau